Bếp quán là môi trường có nhiều rủi ro cùng lúc: dao sắc, lửa lớn, dầu sôi, sàn trơn và người làm việc nhanh trong không gian hẹp.
Tai nạn trong bếp thường không phải xui rủi mà là hậu quả của quy trình lỏng lẻo.
Phòng đứt tay và bỏng
Dao sắc an toàn hơn dao cùn. Dao cùn trượt.
Mài dao định kỳ. Việc an toàn chứ không chỉ tiện.
Thớt không trượt. Lót khăn ẩm bên dưới.
Không cầm dao chạy. Quy tắc cơ bản.
Báo khi đi sau lưng người cầm dao. Nói ra tiếng.
Không đưa dao bằng tay. Đặt xuống bàn.
Không để dao trong bồn rửa. Rất dễ đứt tay.
Găng chống cắt khi thái nhiều. Đáng đầu tư.
Găng chịu nhiệt khi bê nồi. Không dùng khăn ướt.
Khăn ướt dẫn nhiệt nhanh. Gây bỏng.
Cán nồi quay vào trong. Không nhô ra lối đi.
Báo khi bê đồ nóng qua. Nói ra tiếng.
Không đổ nước vào chảo dầu nóng. Bắn dữ dội.
Phần lớn tai nạn bếp xảy ra lúc vội, nên quy tắc quan trọng nhất là không chạy trong bếp và luôn nói ra tiếng. Dạy ngay ngày đầu.
Xử lý dầu chiên an toàn
Không đổ dầu quá đầy chảo. Tối đa hai phần ba.
Thả đồ vào nhẹ tay. Không thả từ trên cao.
Đồ phải ráo nước. Nước gặp dầu nóng là bắn.
Thấm khô đồ đông lạnh. Rất quan trọng.
Không rời bếp khi đang chiên. Nguyên nhân cháy phổ biến.
Có nắp đậy sẵn cạnh chảo. Dập lửa dầu.
Không dùng nước dập lửa dầu. Làm cháy lan.
Đậy nắp và tắt lửa. Cách đúng.
Biết vị trí bình chữa cháy loại phù hợp. Hỏi đơn vị phòng cháy.
Để dầu nguội trước khi đổ bỏ. Tránh bỏng.
Không đổ dầu xuống cống. Tắc và vi phạm.
Thu gom dầu thải đúng cách. Hỏi quy định địa phương.
Lọc dầu và thay định kỳ. Dầu cũ dễ bốc cháy hơn.
Chảo chiên là nguồn rủi ro cháy lớn nhất trong bếp, nên quy tắc không rời bếp khi chiên là quy tắc không có ngoại lệ. Nghiêm túc với điều này.
Phòng cháy
Tìm hiểu quy định phòng cháy. Hỏi cơ quan chức năng.
Trang bị theo yêu cầu. Không tự suy diễn.
Bình chữa cháy đúng loại và còn hạn. Kiểm định kỳ.
Đặt nơi dễ lấy. Không bị che.
Ai cũng biết dùng. Tập một lần.
Biết vị trí van gas tổng. Và cách khoá.
Biết vị trí cầu dao tổng. Ngắt nhanh.
Kiểm ống gas định kỳ. Nứt là nguy hiểm.
Không để vật dễ cháy gần bếp. Giấy, vải, hộp.
Vệ sinh chụp hút thường xuyên. Mỡ đóng dễ cháy.
Lối thoát hiểm luôn thông. Không chất hàng.
Tắt hết bếp và gas cuối ca. Có người kiểm.
Danh sách kiểm cuối ca dán ở cửa. Ký tên.
Một đám cháy nhỏ trong bếp có thể xử lý trong mười giây nếu có sẵn bình và người biết dùng, còn không thì mất cả quán. Chuẩn bị trước.
Sàn trơn và di chuyển
Sàn chống trượt cho khu bếp. Đầu tư từ đầu.
Lau khô ngay khi đổ. Không để đó.
Có sẵn giẻ lau và biển cảnh báo. Trong tầm với.
Giày chống trượt cho nhân viên bếp. Bắt buộc.
Không đi dép lê trong bếp. Rất nguy hiểm.
Lối đi không chất đồ. Giữ thông.
Không chạy trong bếp. Quy tắc cứng.
Bê đồ nặng đúng tư thế. Gập gối không gập lưng.
Hai người bê nồi lớn. Không cố một mình.
Dùng xe đẩy cho hàng nặng. Bảo vệ lưng.
Không bê nồi nước sôi qua chỗ đông người. Đợi hoặc nói trước.
Đủ ánh sáng ở mọi khu. Nhìn rõ.
Dọn sàn cuối mỗi ca. Không để mỡ đóng.
Trượt ngã là tai nạn phổ biến nhất trong bếp, và nó phòng được gần hết bằng giày đúng và thói quen lau ngay. Hai việc rẻ tiền.
Sơ cứu và xử lý sự cố
Hộp sơ cứu đầy đủ. Vị trí cố định ai cũng biết.
Kiểm và bổ sung định kỳ. Hàng tháng.
Băng gạc, thuốc sát trùng, băng keo. Cơ bản.
Bỏng nhẹ thì làm mát bằng nước sạch. Nhiều phút.
Không bôi thứ gì lạ lên vết bỏng. Theo hướng dẫn y tế.
Bỏng nặng thì đưa đi viện ngay. Không tự xử lý.
Đứt tay sâu thì cầm máu và đi viện. Không chần chừ.
Người bị thương nghỉ, không làm tiếp. Cả an toàn lẫn vệ sinh.
Có vết thương hở thì không chạm thực phẩm. Quy định vệ sinh.
Số điện thoại cấp cứu dán trên tường. Và địa chỉ quán.
Biết bệnh viện gần nhất. Đường đi.
Ghi sổ mọi tai nạn. Dù nhỏ.
Xem lại để tìm nguyên nhân. Phòng lần sau.
Bài này không thay hướng dẫn y tế, mọi trường hợp nghiêm trọng phải gọi cấp cứu và đưa tới cơ sở y tế. Nói rõ.
Xây văn hoá an toàn
Dạy an toàn ngay ngày đầu. Trước khi dạy nấu.
Viết quy tắc ra giấy. Dán trong bếp.
Quy tắc ngắn gọn. Mười dòng là đủ.
Nhắc lại định kỳ. Thói quen dễ trôi.
Chủ quán làm gương. Hiệu quả nhất.
Không thưởng cho việc làm ẩu nhanh. Sai tín hiệu.
Khen người nhắc nhở an toàn. Khuyến khích.
Không phạt khi báo cáo sự cố. Nếu không thì họ giấu.
Xem lại quy trình sau mỗi sự cố. Sửa gốc.
Không đổ lỗi cá nhân trước. Hỏi quy trình sai ở đâu.
Đủ người thì ít tai nạn hơn. Vội là nguyên nhân gốc.
Giờ nghỉ đủ. Mệt thì dễ tai nạn.
Kiểm tra an toàn cuối mỗi ca. Có danh sách.
Một tai nạn nặng trong bếp có thể đóng cửa quán vài ngày và ảnh hưởng cả đời một người, nên chi phí phòng ngừa luôn rẻ hơn. Làm nghiêm từ đầu.
Sai lầm hay gặp
Dùng dao cùn. Nguy hiểm hơn dao sắc.
Để dao trong bồn rửa. Đứt tay khi thò tay.
Dùng khăn ướt bê nồi nóng. Bỏng.
Rời bếp khi đang chiên. Nguy cơ cháy.
Dùng nước dập lửa dầu. Cháy lan.
Đi dép lê trong bếp. Trượt ngã.
Không lau ngay khi đổ. Trượt ngã.
Chất hàng ở lối thoát hiểm. Vi phạm và nguy hiểm.
Không vệ sinh chụp hút. Nguy cơ cháy.
Bình chữa cháy hết hạn. Không dùng được lúc cần.
Không ai biết khoá van gas. Mất thời gian vàng.
Hộp sơ cứu trống. Lúc cần không có gì.
Giấu sự cố nhỏ. Không sửa được gốc.
An toàn trong bếp là thứ không ai để ý cho tới khi có chuyện, và lúc đó thì mọi khoản tiết kiệm trước đó đều trở nên vô nghĩa. Đầu tư sớm.